chữ triện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lối viết chữ cổ trang trí: "Chữ triện" chỉ một kiểu chữ Hán cách điệu, thường được dùng trong nghệ thuật thư pháp, khắc ấn, hoặc trang trí trên đồ vật (như đình chùa, đồ gốm, văn bia). Chữ này có đường nét uốn lượn, phức tạp, mang tính thẩm mỹ cao hơn là dùng để đọc thông thường.
- Hoa văn dạng chữ triện: "Chữ triện" cũng chỉ các họa tiết trang trí lấy cảm hứng từ hình dáng chữ Hán cách điệu, thường thấy trên di tích cổ hoặc đồ thủ công mỹ nghệ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên bia đá khắc những dòng chữ triện cổ kính. (Trên bia đá có khắc những chữ Hán cách điệu mang vẻ đẹp cổ xưa.)
- Ông ấy là nghệ nhân chuyên khắc chữ triện trên ấn tín. (Ông ấy là người thợ lành nghề chuyên tạo chữ Hán cách điệu trên con dấu.)
- Hoa văn chữ triện được chạm khắc tinh xảo trên lan can đình làng. (Họa tiết lấy từ chữ Hán cách điệu được điêu khắc tỉ mỉ trên lan can của ngôi đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chữ triện" trong thư pháp: Kiểu chữ triện thường được dùng trong thư pháp để tạo nét uyển chuyển, cổ điển.
- Bức thư pháp viết bằng chữ triện toát lên vẻ trang trọng. (Bức thư pháp dùng kiểu chữ Hán cách điệu thể hiện sự trang nghiêm.)
- "chữ triện" trên ấn triện: Chữ triện là dạng chữ phổ biến trên các con dấu (ấn triện) thời xưa.
- Quan lại dùng ấn có khắc chữ triện để đóng vào văn bản hành chính. (Các quan chức dùng con dấu có chữ Hán cách điệu để xác nhận tài liệu.)
Biến thể và từ gần giống
- Triện (danh từ): dạng viết tắt của "chữ triện", hoặc chỉ con dấu (ấn triện).
- Ông ấy giỏi khắc triện. (Ông ấy thành thạo việc khắc chữ Hán cách điệu trên con dấu.)
- Chữ triện hy lạp (danh từ): kiểu hoa văn trang trí dạng đường uốn lượn liên tục (grecque), thường được gọi là "hoa văn chữ triện" trong tiếng Việt.
- Đường chữ triện hy lạp trang trí quanh miệng bát. (Họa tiết dạng đường uốn lượn liên tục chạy quanh miệng bát.)
- Chữ triện đại triện (danh từ): kiểu chữ triện thời cổ (như thời Tần), có nét to và mộc mạc hơn.
- Chữ triện đại triện có hình dáng gần gũi với chữ khắc trên đồ đồng. (Kiểu chữ Hán cách điệu thời cổ có hình dáng gần với chữ trên đồ đồng cổ.)
Từ đồng nghĩa
- Chữ triện cách điệu: chữ Hán được biến tấu để trang trí.
- Chữ ấn triện: chữ dùng trong con dấu, thường là chữ triện.
Thành ngữ liên quan
- Khắc chữ triện lên ấn: chỉ việc tạo dấu hiệu nhận diện mang tính nghệ thuật.
- Nghệ nhân khắc chữ triện lên ấn cho các vị quan. (Người thợ lành nghề tạo chữ Hán cách điệu trên con dấu cho các quan chức.)